Hiển thị các bài đăng có nhãn thử nghiệm. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn thử nghiệm. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 11 tháng 8, 2018

Giới hạn về hợp chất hữu cơ độc hại - 0905 727 089

GIỚI HẠN VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ ĐỘC HẠI 

TRONG ĐỒ CHƠI TRẺ EM


Chất lỏng có thể tiếp xúc được trong đồ chơi trẻ em không được có độ pH nhỏ hơn 3,0 hoặc lớn hơn 10,0 khi thử nghiệm theo ISO 7879. Yêu cầu này không áp dụng cho mực viết trong dụng cụ để viết.  
     Các chi tiết vải dệt có thể tiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt tự do và formaldehyt đã thủy phân vượt quá 30 mg/kg.
      Các chi tiết giấy có thể tiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt vượt quá 30 mg/kg.
     Các chi tiết gỗ liên kết bằng keo dán có thể tiếp xúc được không được chứa hàm lượng formaldehyt giải phóng vượt quá 80 mg/kg.

Hàm lượng của các amin thơm (bao gồm cả các dẫn xuất từ thuốc nhuộm azo trong mẫu) có trong vật liệu sản xuất đồ chơi trẻ em không được vượt quá mức quy định trong bảng dưới đây:

Bảng – Các amin thơm


Tên hợp chất
Số CAS
Mức quy định, max (mg/kg)
Benzidine
92-87-5
5
2-Naphthylamine
91-59-8
5
4-Chloroaniline
106-47-8
5
3.3'-Dichlorobenzidine
91-94-1
5
3,3'-Dimethoxybenzidine
119-90-4
5
3.3'-Dimethylbenzidine
119-93-7
5
o-Toluidine
95-53-4
5
2-Methoxyaniline (o-Anisidine)
90-04-0
5
Aniline
62-53-3
5
Quy định này áp dụng đối với các loại vật liệu sản xuất đồ chơi và bộ phận của đồ chơi theo hướng dẫn tại bảng dưới đây:

Loại đồ chơi/bộ phận của đồ chơi
Vật liệu
Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi có khối lượng 150 g hoặc nhỏ hơn được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi có thể cầm tay khi chơi.
Gỗ
Giấy
Đồ chơi hoặc bộ phận có thể tiếp xúc được của đồ chơi được thiết kế cho trẻ em dưới 3 tuổi.
Vật liệu dệt
Da thuộc
Bộ phận để cho vào miệng của các loại đồ chơi được khởi động bằng cách sử dụng miệng.
Gỗ
Giấy
Đồ chơi được mang trùm lên mũi hoặc miệng.
Vật liệu dệt
Giấy
Các loại vật liệu rắn làm đồ chơi với chủ định để lại vết.
Tất cả
Các loại chất lỏng có màu có thể tiếp xúc được trong đồ chơi.
Chất lỏng


Các loại đất sét nặn, các loại đất sét dùng để chơi hoặc tương tự, ngoại trừ các loại đồ chơi hóa học (hóa chất) được quy định tại

Tất cả
Các chất tạo bong bóng khí
Tất cả
Các loại mô phỏng hình xăm làm đồ chơi
Tất cả

4.      Ngoài các yêu cầu quy định tại điểm 1; điểm và điểm 3 của Quy chuẩn này, đồ chơi trẻ em phải đáp ứng các yêu cầu giới hạn mức thôi nhiễm về các hợp chất hữu cơ độc hại khác được quy định tại các văn bản có liên quan.

Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.

Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Năm, 9 tháng 8, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GẠCH ỐP LÁT - 0905727089



1. Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát là việc đánh giá sản phẩm gạch ốp lát nhập khẩu hay sản xuất phù hợp các chỉ tiêu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD, việc chứng nhận hợp quy (kiểm tra chất lượng) sẽ được thực hiện bởi đơn vị được chỉ định của Bộ Xây Dựng.

 Kết quả hình ảnh cho hợp quy gạch ốp lát

gạch ốp lát

Trong quy chuẩn có nêu rõ Chứng nhận hợp quy gạch ốp lát là bắt buộc đối với:

– Các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa nhóm gạch ốp lát (gạch gốm ốp lát ép bán khô, gạch gốm ốp lát đùn dẻo, gạch mosaic)

– Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa nhóm đá ốp lát

2. Phương thức chứng nhận

-    Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là 1 năm và giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với kiểu, loại sản phẩm hàng hóa được lấy mẫu thử nghiệm. Phương thức này áp dụng đối với các sản phẩm nhập khẩu được sản xuất bởi cơ sở sản xuất tại nước ngoài đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.

-    Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy là không quá 3 năm và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức này áp dụng đối với các loại sản phẩm được sản xuất bởi cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài đã xây dựng và duy trì ổn định hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện đảm bảo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương đương.

-    Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa. Hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa.

3. Quy trình chứng nhận hợp quy gạch ốp lát

– Đơn vị liên hệ trực tiếp để được hướng dẫn đăng ký

– Sau khi đăng ký VietCert hướng dẫn thực hiện chi tiết:

+ Đối với đơn vị sản xuất trong nước: VietCert báo phí và hướng dẫn các bước thực hiện

+ Đối với đơn vị nhập khẩu: VietCert báo phí và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ đăng ký chứng nhận cho lô đơn vị nhập khẩu, sau khi đăng ký —> lấy mẫu thử nghiệm —> Có kết quả thử nghiệm —> VietCert tiến hành đánh giá ra kết quả kiểm tra.

– Công bố hợp quy: VietCert hướng dẫn đơn vị làm hồ sơ Công bố hợp quy lên Sở Xây Dựng.

Công bố hợp quy là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn (Điều 2 khoảng 3 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN).

Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.

Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Tư, 8 tháng 8, 2018

PHÂN BIỆT ĐÁ NHÂN TẠO, ĐÁ MARBLE, ĐÁ GRANIT - 0905 727 089

PHÂN BIỆT ĐÁ NHÂN TẠO, ĐÁ MARBLE, ĐÁ GRANIT


Ba loại đá nhân tạo, đá Marble, đá Granit đều có những ưu điểm riêng biệt của nó tuy nhiên cũng tồn tại một số nhược điểm vì vậy cần phải biết rõ từng tính chất và đặc điểm của đá nhân tạo, đá Marble, đá Granit để có thể sử dụng sao cho hiệu quả nhất.

Đá nhân tạo, đá Marble, đá Granit thực chất thuộc về hai nhóm đá chính là nhóm đá nhân tạo và đá tự nhiên, tuy nhiên ba loại đá này có cùng chung những thuộc tính giống nhau, cùng với nhựng ứng dụng giống nhau nên việc so sánh chúng là hoàn toàn dễ hiểu.

Đặc điểm của đá nhân tạo.

 Kết quả hình ảnh cho đá nhân tạo
Đá nhân tạo được kết hợp bởi khoáng đá tự nhiên và keo acrylic nên có độ cứng cao, chịu được các tác động từ môi trường bên ngoài vì thế đá nhân tạo thường được dùng ở những nơi con người thường xuyên tác động như bàn bếp, cầu thang, mặt bàn...

Được kết hợp giữa các vật liệu tổng hợp, chất phụ gia và chất tạo màu nên đá nhân tạo mang trong mình một sự đa dạng về màu sắc nhất trong tất cả các vật liệu hiện nay, từ đơn sắc đến đa sắc, có hạt, có ánh kim sa và cả màu vân đá. Đây cũng chính là ưu điểm của đá nhân tạo so với đá tự nhiên. Nếu như bạn mong muốn dành cho không gian của bạn một sự nổi bật thì đá nhân tạo là một sự lựa chọn hợp lý, bạn có thể chọn những tông màu cá tính, nổi bật như đỏ, cam, xanh... đối lập với các gam màu nhã nhặn trong không gian của bạn nhằm làm nên sự riêng biệt và độc đáo của bạn. Nhưng nếu bạn mong muốn một không gian thiên về chiều sâu vả tinh tế thì cách chọn màu tương đồng và một lựa chọn hoàn toàn hợp lý.

Chưa dừng lại ở đó, đá nhân tạo có thể uốn cong nên không bị hạn chế về mặt ý tưởng trong thiết kế, bạn có thể thỏa sức sáng tạo và có thể tự mình thiết kế không gian riêng của bạn. Các mối nối trong quá trình thi công khó có thể nhìn thấy được nên các sản phẩm từ đá nhân tạo sẽ trở nên đẹp hoàn hảo.

Người ta thường hay sử dụng đá nhân tạo làm mặt bàn ăn, bàn bếp, chậu rửa chén... do đá nhân tạo hoàn toàn không thấm nước, chống bám bẩn và dễ dàng vệ sinh.

Mặc dù đá nhân tạo có nhiều ưu điểm vượt trội tuy nhiên đá nhân tạo có một vài nhược điểm nhất định. Đá nhân tạo tuy chịu được các tác động từ bên ngoài tuy nhiên nếu bị các va chạm mạnh thì có thể bị trầy xước hoặc trong quá trình sử dụng lâu, đá nhân tạo có thể bị trầy xước làm giảm độ bóng và gây xỉn màu đối với các màu sáng, tuy nhiên nhược điểm này có thể khắc phục được, bạn nên thuê dịch vụ bên ngoài đánh bóng lại bề mặt sản phẩm đá nhân tạo của bạn.

Vì là đá nhân tạo, được kết hợp bởi keo acrylic nên đá nhân tạo khi tiếp xúc trực tiếp với nhiệt độ cao có thể bị biến dạng, đây là một nhược điểm bạn nên lưu ý đê có thể kéo dài tuổi thọ khi sử dụng.

Đá nhân tạo cũng có thể bị nứt vỡ khi bị tác động mạnh, trong trường hợp này, bạn có thể nhờ thợ thi công ghép nối lại tấm đá như lúc ban đầu.

Đặc điểm của đá Marble.

Về đá Marble : Hay còn gọi là đá cẩm thạch, Là một loại đá biến chất từ đá vôi, có cấu tạo không phân phiến. Thành phần chủ yếu của nó là canxit (dạng kết tinh của cacbonat canxi, CaCO3). Nó thường được sử dụng để tạc tượng cũng như vật liệu trang trí trong các tòa nhà và một số dạng ứng dụng khác. Từ đá hoa (marble) cũng được sử dụng để chỉ các loại đá có thể làm tăng độ bóng hoặc thích hợp dùng làm đá trang trí.

Kết quả hình ảnh cho đá marble

Xét về độ cứng, đá marble thường không có độ cứng cao như
đá granite, nhưng bù lại, đá marble có vân tự nhiên sống động và màu sắc tươi tắn hơn bất kỳ loại đá nào. Đá Marble có tính chất xốp, mềm và dễ thấm nước hơn so với đá Granite. Vì thế, nếu không xử lý chống thấm kỹ càng về lâu dài sẽ thấm nước, dính bụi bẩn và chuyển màu, mất đi vẻ đẹp ban đầu. Ngoài ra về mặt thi công cũng khó hơn vì rất dễ vỡ, mẻ và khó tìm sản phẩm tương đồng nên giá thi công cao hơn so với đá Granite. Tuy nhiên, vì vẻ đẹp sang trọng, gam màu lạnh nhưng trang nhã của đá sẽ mang lại cho gia chủ sự thư thái, mát dịu, sang trọng. Đá Marble thường có giá cao hơn Granite và thường lát vị trí đặc biệt như cầu thang máy, ốp tường, sàn sảnh đón…

Ở thị trường Việt Nam hiện nay thịnh hành một số đá marble sau: Trắng Carara (Ý), Volakas (Hy lạp, Ý), Trắng Hoàng Gia (Trung Quốc), Vàng Ai cập (Ai cập), Kream Marfil (Tây Ban Nha), Dark Emperado (Tây Ban Nha), Light Emparedo(Thổ Nhĩ Kỳ)…

Đặc điểm của đá Granit.

Về đá Granite : hay gọi là đá hoa cương, là loại đá tự nhiên được hình thành do sự biến chất của các loại đá vôi, đá carbonate hay đá dolomit. Quá trình biến chất tái tinh thể hóa các loại đá trầm tích này để thành các vân tinh thể đá xen kẽ lẫn nhau .

Kết quả hình ảnh cho đá granite

Vì kết cấu tinh thể, đá Granite có độ cứng cao, ít thấm nước, có thể lát ở các vị trí chịu xước, mài mòn như cầu thang bộ, sàn nhà, mặt tiền…Thường vì giá thành thấp hơn marble, dễ thi công hơn vì ít gãy, mẻ nên nhìn chung đá Granite thường được dùng rộng rãi. Việt Nam rất nổi tiếng với các mỏ đá ở miền Trung. Khí hậu ở đây nóng nên đá granite ở đây có độ bền về cơ học, màu sắc rất cao ngay cả với các công trình ở chịu nắng gió. So với các loại đá Granite ở các nước khác, điển hình là Trung Quốc thì chất lượng vượt trội về độ cứng, bền màu và được các nước trên thế giới đánh giá cao.

Ở thị trường VLXD Việt Nam hiện nay thịnh hành một số đá granite sau: Đen Kim sa (Ấn Độ), Đỏ Brazil (Ấn Độ), Nâu Anh Quốc (Ấn Độ), Xà Cừ (Na Uy), Đen Huế (Trung Quốc), Tím Mông Cổ (Trung Quốc), Trắng Suối lau (Việt Nam), Đen Phú Yên (VN), Đỏ Bình Định(VN)….

Đá Marble và Granite là loại đá được ứng dụng rộng rãi trong ốp lát ngành xây dựng. Với Ưu điểm của 2 loại vật liệu này là tạo phong cách lịch lãm , thoáng mát , cách nhiệt mang đến cho chủ nhân căn nhà một sự hòa hợp tuyệt vời giữa phong cách cổ điển và hiện đại. Ngoài ra, đá marble – Granite còn có tính chịu lực cao và độ bền tốt. Độ dày của đá cho phép nền nhà chịu được sự va đập mạnh.


Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Bảy, 4 tháng 8, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY ỐNG NHỰA uPVC - 0905727089


1. Thế nào là chứng nhận hợp quy?

Sản phẩm ống nhựa uPVC là sản phẩm vật liệu xây dựng có yêu cầu chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD.

Chứng nhận hợp quy là việc xác định, đánh giá các đối tượng thuộc phạm vi quy chuẩn kỹ thuật quy định để so sánh với các yêu cầu của quy chuẩn và đưa ra kết luận cụ thể.
Chứng nhận hợp quy Vật liệu xây dựng theo quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD là thực hiện đánh giá và so sánh các yếu tố của vật liệu xây dựng với các yêu cầu của quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD để đưa ra kết luận.

2. Đơn vị nào cần chứng nhận hợp quy cho sản phẩm ống nhựa uPVC?
Các đơn vị cần thực hiện chứng nhận sản phẩm ống nhựa uPVC phù hợp với quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD bao gồm:

  • Các đơn vị nhập khẩu ống nhựa uPVC
  • Các đơn vị sản xuất ống nhựa uPVC

3. Đơn vị nào có chức năng cấp chứng nhận hợp quy cho sản phẩm ống nhựa uPVC phù hợp quy chuẩn  QCVN 16:2017/BXD?
Vietcert là đơn vị được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện việc đánh giá và cấp chứng nhận phù hợp quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD cho các sản phẩm ống nhựa uPVC.

4. Các bước thực hiện chứng nhận ống nhựa uPVC phù hợp Quy chuẩn QCVN 16:2017/BXD?

Trường hợp 1: Đối với các công ty nhập khẩu
Đối với các công ty nhập khẩu thì phương pháp đánh giá và chứng nhận thực hiện chứng nhận hợp quy theo phương thức 1,5,7.
Quy trình chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 như sau:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận, có thể đăng ký trước khi hàng về cảng.

Bước 2: Cung cấp hồ sơ chứng từ cho Vietcert khi đăng ký, hồ sơ chứng nhận hợp quy gồm: Hợp đồng; hóa đơn; bill of lading; packinglist; tờ khai nhập khẩu (tờ khai có thể bổ sung khi hàng về)

Bước 3: Cầm bản đăng ký chứng nhận hợp quy xuống cảng để làm các thủ tục đăng ký với Hải Quan và xin giải phóng hàng về kho, đồng thời báo cho Vietcert thời điểm thích hợp để tiến hành đánh giá lô hàng tại kho và lấy mẫu thử nghiệm.

Bước 4: Thực hiện đánh giá lô hàng tại kho và lấy mẫu thử nghiệm.

Bước 5: Cấp chứng chỉ phù hợp quy chuẩn khi có kết quả thử nghiệm.

Tất cả các bước này kể từ lúc nhận mẫu tới lúc ra kết quả khoảng 3 – 5 ngày; Chi phí thực hiện vui lòng liên hệ Vietcert để biết.

Trường hợp 2: Đối với các công ty sản xuất ống nhựa uPVC trong nước, các bước thực hiện chứng nhận hợp quy theo phương thức 5,7 như sau:

Bước 1: Đăng ký chứng nhận hợp quy.

Bước 2: Thực hiện báo phí và ký hợp đồng chứng nhận

Bước 3: Tiến hành đánh giá chứng nhận tại nhà máy và lấy mẫu thử nghiệm

Bước 4: Cấp chứng nhận hợp quy

Thời gian cấp chứng nhận hợp quy cho các đơn vị sản xuất trong nước khoảng 10 – 20 ngày; Chi phí chứng nhận tùy thuộc quy mô từng đơn vị, vui lòng liên hệ Vietcert để biết thêm

Chú ý: Đối với các đơn vị sản xuất trong nước khi chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2017/BXD thì yêu cầu các đơn vị sản xuất cần có chứng nhận Hệ thống quản lý ISO 9001, nếu các đơn vị chưa có ISO 9001 thì Vietcert sẽ thực hiện đánh giá và cấp luôn ISO 9001.

5. Không thực hiện chứng nhận hợp quy thì có làm sao không?

Theo quy định tại nghị định 80 của Chính phủ, nếu không thực hiện chứng nhận hợp quy thì mức phạt tiền sẽ từ 50 tới 100 triệu. Ngoài ra không được lưu thông sản phẩm trên thị trường.


Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.



Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Năm, 2 tháng 8, 2018

HỢP QUY BIA CHAI - 0905 727 089


Bia (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp: bière) nói một cách tổng thể, là một loại đồ uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men đường lơ lửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men. Sử dụng rộng rải và phổ biến, đặc biệt là các dịp lễ tết. Hiện nay theo quy định cần công bố hợp quy bia chai khi cho sản phẩm lưu thông tiêu thụ trên thị trường

Kết quả hình ảnh cho BIA

CĂN CỨ PHÁP LÝ:
Luật An Toàn Thực Phẩm số 55/2010/QH12, nghị định 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều luật an toàn thực phẩm
Thông tư 19/2012/TT-BYT hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.
QCVN 6-3:2010/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm đồ uống có cồn.

Công bố thực phẩm cũng như công bố hợp quy bia chai là bằng chứng để các tổ chức sản xuất, nhập khẩu bia chai chứng minh sản phẩm của mình đã được kiểm soát chặt chẽ khỏi các mối nguy vật lý, ô nhiễm, các loại vi sinh vật, không chứa các chất hóa học tổng hợp hay tự nhiên vượt quá mức quy định cho phép, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.

HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY BIA CHAI:
Hồ sơ công bố hợp quy bia chai trong nước
Giấy phép đăng ký kinh doanh bản sao công chứng của công ty công bố
 Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm
 Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (02 bản sao công chứng)
 Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ
Hồ sơ công bố hợp quy bia chai nhập từ nước ngoài
Giấy phép đăng ký kinh doanh bản sao công chứng của công ty công bố
 Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm – Certificate Of Analysis: 02 bản chính hoặc sao y chứng thực (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu vệ sinh liên quan).Ghi chú: CA hợp lệ phải do trung tâm kiểm nghiệm độc lập có chức năng phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025, cung cấp giấy chứng nhận ISO 17025. Trường hợp không có giấy phân tích thành phần này thì phải kiểm nghiệm tại các trung tâm kiểm nghiệm có chức năng tại Việt Nam.
Giấy chứng nhận lưu hành tự do – Certificate of Free Sale
 Nhãn sản phẩm hoặc ảnh chụp nhãn sản phẩm và dự thảo nội dung ghi nhãn phụ (có đóng dấu của thương nhân).

 LỢI ÍCH 
Đối với nhà sản xuất : Tạo niềm tin cho khách hàng về chất lượng sản phẩm, nâng cao uy tín của và hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp đồng thời tăng  ưu thế cạnh tranh.
Đối với người tiêu dùng: Sử dụng sản phẩm chất lượng đúng tiêu chuẩn mà không phải lo lắng về mức độ ảnh hưởng đến an toàn và sức khỏe của mình
Đối với cơ quan kiểm soát : Dễ dàng trong quá trình kiểm tra chất lượng

THỜI GIAN VÀ CHI PHÍ 
Thời gian công bố hợp quy bia chai : 15-20 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng.
Chi phí : tùy vào độ phức tạp và quy mô sản xuất


Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.



Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Tư, 25 tháng 7, 2018

Công bố hợp quy vật liệu xây dựng - 0905 727 089

CÔNG BỐ HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG

Kết quả hình ảnh cho vật liệu xây dựng
1.   Nguyên tắc công bố hợp quy
a)    Công bố hợp quy phải dựa trên kết quả đánh giá, chứng nhận của tổ chức chứng nhận hợp quy;
b)   Trường hợp sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài để chứng nhận, công bố hợp quy thì tổ chức đánh giá sự phù hợp nước ngoài phải được thừa nhận theo quy định của pháp luật;
c)    Trường hợp sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được quản lý bởi nhiều quy chuẩn kỹ thuật khác nhau thì sản phẩm, hàng hóa đó phải được thực hiện đăng ký công bố hợp quy tại các cơ quan chuyên ngành tương ứng và dấu hợp quy chỉ được sử dụng khi sản phẩm, hàng hóa đó đã thực hiện đầy đủ các biện pháp quản lý theo quy định tại các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
2.   Hồ sơ công bố hợp quy
a)     Bản công bố hợp quy theo Mẫu 2. CBHC/HQ quy định tại Phụ lục III Thông tư số28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học  và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN) và nội dung bổ sung quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN;
b)   Bản sao y bản chính Giấy chứng nhận hợp quy kèm theo mẫu dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho tổ chức, cá nhân.
a)   Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ công bố hợp quy qua đường bưu điện theo quy định tại khoản 2 Điều này tới Sở Xây dựng tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi tổ chức, cá nhân công bố hợp quy đăng ký kinh doanh;
b)   Đối với hồ sơ công bố hợp quy đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp quy, Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ công bố hợp quy;
c)    Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy (theo Mẫu 3. TBTNHS quy định tại Phụ lục III Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN);
d)   Trường hợp hồ sơ công bố hợp quy không hợp lệ, Sở Xây dựng ban hành Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân công bố hợp quy về lý do không tiếp nhận hồ sơ.
4.   Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy
a)    Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có giá trị theo giá trị của giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp;
b)  Sau khi có Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép lưu thông hàng hóa trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng.

 Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Hai, 23 tháng 7, 2018

Hồ sơ công bố hợp quy thiết bị điện và điện tử - 0905727089

HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ

Kết quả hình ảnh cho thiết bị điện

Hồ sơ công bố hợp quy thiết bị điện và điện tử bao gồm:

  • Bản công bố hợp quy;
  • Bản mô tả chung về sản phẩm, hàng hoá (đặc điểm, tính năng, công dụng….);
  • Kết quả thử nghiệm, hiệu chuẩn (nếu có) tại phòng thử nghiệm được công nhận;
  • Quy trình sản xuất và kế hoạch kiểm soát chất lượng được xây dựng và áp dụng hoặc bản sao chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001 trong trường hợp tổ chức, cá nhân công bố hợp quy có hệ thống quản lý chất lượng được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001;
  • Kế hoạch giám sát định kỳ;
  • Báo cáo đánh giá hợp quy gồm những nội dung: Đối tượng được chứng nhận hợp quy;
  • (Số hiệu, tên) tài liệu kỹ thuật sử dụng làm căn cứ để chứng nhận hợp quy;
  • Tên và địa chỉ của tổ chức thực hiện đánh giá hợp quy;
  • Phương thức đánh giá hợp quy được sử dụng (Phương thức 5 đánh giá cả hệ thống và sản phẩm – Phương thức 7 đánh giá sản phẩm theo lô hàng);
  • Mô tả quá trình đánh giá hợp quy (lấy mẫu, đánh giá, thời gian đánh giá,…) và các lý giải cần thiết (ví dụ: lý do lựa chọn phương pháp/phương thức lấy mẫu/đánh giá);
  • Kết quả đánh giá (bao gồm cả độ lệch và mức chấp nhận);
  • Thông tin bổ sung khác. Các tài liệu có liên quan khác.
Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Bảy, 21 tháng 7, 2018

YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI - 0905727089

YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Kết quả hình ảnh cho cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi

1. Địa điểm
a) Cơ sở sản xuất phải được bố trí ở những địa điểm không bị ngập lụt, tách biệt và không gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.
b) Không nuôi động vật trong khuôn viên của nhà máy.
2. Thiết kế nhà máy:
b) Từng khu vực phải có đủ diện tích phù hợp với yêu cầu sản xuất, dễ thực hiện thao tác kỹ thuật, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát.
c) Khu vực xử lý nguyên liệu dạng lỏng phải được thiết kế đảm bảo thoát ẩm, thoát mùi, dễ làm sạch và khử trùng.
e) Khu xử lý nhiệt phải được thiết kế đảm bảo thông thoáng, thoát nhiệt và an toàn.
3. Yêu cầu về nhà xưởng
Vật liệu và kết cấu nhà xưởng phải đảm bảo an toàn công trình xây dựng và an toàn vệ sinh thực phẩm, cụ thể:
a) Tường, trần, nền, sàn, vách ngăn phải làm bằng vật liệu thích hợp dễ vệ sinh.   
b) Sàn nhà xây dựng phải dễ thoát nước.
c) Trần nhà và các vật cố định phía trên trần phải được thiết kế để có thể giảm sự bám bụi và ngưng nước.
d) Cửa sổ, cửa ra vào phải đảm bảo thông thoáng, dễ làm vệ sinh, được thiết kế sao cho có thể hạn chế bụi bám .
4. Thiết bị dụng cụ
Trang thiết bị dụng cụ sản xuất phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp, thuận tiện cho thao tác, dễ vệ sinh và bảo dưỡng.
b) Thiết bị máy móc phải được bố trí để có thể vận hành đúng với mục đích sử dụng,
c) Dụng cụ cân đo phải được kiểm tra và hiệu chỉnh định kỳ.
d) Các thiết bị cơ khí, thiết bị sử dụng điện năng, nhiệt năng, thiết bị áp lực phải có quy định bằng văn bản về chế độ vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo an toàn lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
5. Khu vực sân bãi và đường đi nội bộ
a) Sân bãi và đường đi phải có mặt bằng đủ rộng thuận tiện cho việc vận chuyển và bốc dỡ.
b) Mặt sân, đường đi phải có độ dốc hợp lý để không đọng nước và thuận tiện cho vệ sinh, khử trùng.
6. Hệ thống kho
a) Diện tích kho phù hợp với yêu cầu sản xuất, thoáng mát, khô ráo đảm bảo thuận tiện cho việc xuất nhập nguyên liệu và sản phẩm.
b) Kho chứa nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải tách riêng và phải cách biệt với chất dễ cháy nổ, các loại hoá chất độc hại và hạn chế sự xâm hại của côn trùng và động vật gặm nhấm.
c) Các loại nguyên liệu phải được bảo quản đảm bảo yêu cầu kỹ thuật để không bị ẩm mốc, mối mọt và hạn chế sự xâm hại của côn trùng và động vật gặm nhấm.
d) Đối với các chất phụ gia, premix và các loại thức ăn bổ sung khác phải được bảoquản trong những điều kiện đáp ứng yêu cầu đối với từng loại.
đ) Đối với thức ăn chăn nuôi thành phẩm phải được lưu giữ trên các kệ có độ cao phù hợp với mặt nền kho (trừ trường hợp nền kho đã được thiết kế chống ẩm).
e) Định kỳ phun trùng kho để ngăn ngừa sự phá hoại của sâu mọt, nấm mốc.
7. Hệ thống cung cấp điện, nước
a) Phải có hệ thống cung cấp điện an toàn theo quy định hiện hành.
b) Phải có hệ thống cung cấp nước sạch đảm bảo yêu cầu kỹ thuật phục vụ cho quá trình sản xuất.
8. Hệ thống xử lý chất thải
a) Có hệ thống cống rãnh thoát nước tốt, dễ cải tạo, dễ vệ sinh và không gây ô nhiễm cho các vùng xung quanh; Nước thải trước khi đưa vào hệ thống chung phải đạt mức quy định về nước thải công nghiệp.  
b) Chất thải rắn, chất thải nguy hại phải được thu gom và xử lý theo quy định hiện hành.
Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.

Thứ Năm, 19 tháng 7, 2018

PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC - 0905727089

PHƯƠNG THỨC ĐÁNH GIÁ HỢP QUY VẬT LIỆU XÂY DỰNG SẢN XUẤT TRONG NƯỚC


Khi tiến hành hợp quy vật liệu xây dựng, đơn vị cần nên xem xét và chọn lựa phương thức đánh giá theo 2 phương thức sau cho phù hợp với tình trạng thực tế
Phương thức 5: áp dụng với đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng. Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất
– Lấy mẫu:
  • Mẫu được lấy để thí nghiệm mà mẫu điển hình, mẫu đại diện cho một kiểu, loại sản phẩm, hàng hóa sản xuất theo cùng 1 thiết kế, theo 1 điều kiện, sử dụng cùng 1 nguyên vật liệu.
  • Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu. Cụ thể tùy từng mặt hàng vậy liệu xây dựng sẽ được quy định số lượng mẫu tương ứng
  • Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm:
  • Mẫu sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được      công nhận.
  • Phương pháp thử nghiệm được quy định trong QCVN 16:2017/BXD,
– Đánh giá sự phù hợp của quá trình sản xuất:
  • Xem xét đầy đủ tới các điều kiện kiểm soát của nhà sản xuất liên quan đến việc tạo thành sản phẩm nhằm đảm bảo chất lượng, bao gồm:
1.      Hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm (tài liệu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm);
2.      Quá trình sản xuất từ đầu vào, qua các giai đoạn trung gian cho đến khi hình thành sản phẩm bao gồm cả quá trình bao gói, xếp dỡ, lưu kho và vận chuyển sản phẩm;
3.      Chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, bán thành phẩm và thành phẩm;
4.      Trang thiết bị công nghệ và trang thiết bị đo lường, kiểm tra, thử nghiệm;
5.      Trình độ tay nghề công nhân và cán bộ kỹ thuật;
6.      Các nội dung kỹ thuật cần thiết khác.
  • Trường hợp áp dụng phương thức 5 để đánh giá hợp quy vật liệu xây dựng này đòi hỏi nhà sản xuất phài có chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001
– Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp:
  • So sánh kết quả thử nghiệm mẫu với yêu cầu của QCVN 16:2017/BXD tương ứng.
  • Xem xét sự phù hợp của quá trình sản xuất so với yêu cầu quy định
– Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa so với yêu cầu của QCVN 16:2017/BXD tương ứng.
  • Sản phẩm, hàng hóa phù hợp khi đảm bảo 2 điều kiện được thỏa mãn:
1.  Tất cả các chỉ tiêu của mẫu thử nghiệm phù hợp với mức quy định của QCVN 16:2017/BXD;
2.       Kết quả đánh giá quá trình sản xuất phù hợp với yêu cầu.
Kết quả đánh giá theo phương thức 5 này có giá trị hiệu lực tối đa 3 năm. Trong thời gian hiệu lực phải được đánh giá, giám sát thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất. Trong vòng 3 nằm hiệu lực sẽ có 2 lần đánh giá giám sát
Phương thức 7: Thường áp dụng với đơn vị nhập khẩu vật liệu xây dựng. Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa căn cứ kết quả thử nghiệm mẫu sản phẩm, hàng hóa được lấy theo phương pháp xác suất thống kê cho lô sản phẩm, hàng hóa để ra kết luận về sự phù hợp của lô.
– Lấy mẫu:
  • Mẫu thử nghiệm lấy theo phương pháp xác suất thống kê, đại diện cho toàn bộ lô hàng.
  • Số lượng mẫu phải đủ cho việc thử nghiệm và lưu mẫu. Đánh giá sự phù hợp của mẫu thử nghiệm, số lượng mẫu, số lương sản phẩm được gọi là 1 lô được quy định phù hợp với từng sản phẩm tương ứng theo quy định
  •  Mẫu sản phẩm, hàng hóa được thử nghiệm tại phòng thử nghiệm được chỉ định và được công nhận.
  • Phương pháp thử nghiệm được quy định trong QCVN 16:2017/BXD,
– Xử lý kết quả đánh giá sự phù hợp:
  • Xem xét và so sánh các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa qua kết quả thử nghiệm mẫu với quy định của QCVN 16:2017/BXD
– Kết luận về sự phù hợp:
  • Lô sản phẩm, hàng hóa được xem là phù hợp với quy định nếu số lượng mẫu thử nghiệm có kết quả không phù hợp nằm trong giới hạn cho phép.
Kết quả sự phù hợp chỉ có giá trị cho lô sản phẩm, hàng hóa cụ thể và không cần thực hiện các biện pháp giám sát tiếp theo.
Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ 0905727089 để được tư vấn tốt nhất.